Hóa đơn điện tử ghi “Không chịu thuế” cho nhiều mặt hàng thực tế chịu thuế GTGT: Người nộp thuế cần xử lý thế nào?

Nội dung hướng dẫn

1. Cần hiểu đúng: “Không chịu thuế” không phải là một mức thuế suất

Về bản chất, “không chịu thuế GTGT” là trường hợp hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo quy định. Trong khi đó, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT có thể áp dụng thuế suất 0%, 5%, 10% hoặc mức 8% trong thời gian được giảm thuế nếu đáp ứng điều kiện theo chính sách giảm thuế GTGT hiện hành.

Theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng không chịu thuế tại Điều 5; căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất. Luật cũng quy định các mức thuế suất 0%, 5% và 10%. Riêng cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau, bao gồm cả đối tượng không chịu thuế, thì phải khai thuế theo từng mức thuế suất của từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh.

Ngoài ra, từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, Nghị định số 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15; theo đó, một số hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% được giảm xuống 8%, trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục không được giảm.

Như vậy, nếu hàng hóa thực tế chịu thuế GTGT nhưng hóa đơn lại ghi “Không chịu thuế” thì đây là sai sót về thuế suất, tiền thuế và chỉ tiêu thuế trên hóa đơn.


2. Người nộp thuế phải xử lý hóa đơn như thế nào?

Theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, từ ngày 01/6/2025 quy định về xử lý hóa đơn điện tử sai sót đã được sửa đổi theo hướng cụ thể hơn tại Điều 19 về “Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử”. Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2025 và sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ.

Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai về số tiền, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì người bán có thể lựa chọn lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc lập hóa đơn điện tử thay thế. Hóa đơn điều chỉnh phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”; hóa đơn thay thế phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

Đối với tình huống nêu trên, cơ quan thuế khuyến nghị xử lý theo trình tự sau:

Bước 1: Rà soát lại từng dòng hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn đã lập sai

Người bán cần đối chiếu từng mặt hàng với hồ sơ bán hàng, hợp đồng, bảng giá, danh mục hàng hóa, chính sách thuế GTGT hiện hành để xác định đúng từng trường hợp:

Nội dung rà soát Mục đích
Mặt hàng nào thực tế không chịu thuế GTGT Giữ nguyên “KCT” nếu đúng bản chất
Mặt hàng nào chịu thuế suất 5% Điều chỉnh sang 5%
Mặt hàng nào chịu thuế suất 10% Điều chỉnh sang 10%
Mặt hàng nào thuộc diện giảm từ 10% xuống 8% Điều chỉnh sang 8% nếu đủ điều kiện theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Giá trên hóa đơn là giá chưa thuế hay đã gồm thuế Xác định lại tiền thuế GTGT phải nộp

Nếu hóa đơn có nhiều dòng hàng sai, người bán nên lập bảng đối chiếu kèm theo để lưu hồ sơ nội bộ, gồm: số hóa đơn sai, ngày hóa đơn, tên hàng, giá trị hàng hóa, thuế suất đã ghi sai, thuế suất đúng, số thuế chênh lệch.

Bước 2: Lập văn bản thỏa thuận sai sót với người mua nếu người mua là doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Trước khi lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, nếu người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh, người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán nếu có. Người bán phải lưu giữ văn bản thỏa thuận và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Bước 3: Lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế

Với trường hợp một hóa đơn có nhiều dòng hàng đều ghi sai “Không chịu thuế”, trong khi thực tế từng dòng hàng có thuế suất khác nhau, có thể xử lý theo một trong hai cách:

Cách 1 – Lập hóa đơn thay thế: phù hợp khi hóa đơn ban đầu sai nhiều chỉ tiêu, cần lập lại toàn bộ hóa đơn cho rõ ràng, dễ theo dõi. Hóa đơn thay thế phải thể hiện đầy đủ các dòng hàng, đúng thuế suất từng dòng hàng, đúng tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán.

Cách 2 – Lập hóa đơn điều chỉnh: phù hợp khi muốn giữ hóa đơn gốc và chỉ điều chỉnh các chỉ tiêu sai. Hóa đơn điều chỉnh cần thể hiện rõ điều chỉnh từ “Không chịu thuế” sang thuế suất đúng, điều chỉnh tăng tiền thuế GTGT đầu ra tương ứng. Đối với nội dung giá trị trên hóa đơn điều chỉnh, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP quy định điều chỉnh tăng ghi dấu dương, điều chỉnh giảm ghi dấu âm đúng với thực tế điều chỉnh.

Về mặt thực hành, nếu hóa đơn chỉ sai một vài dòng hàng thì có thể lập hóa đơn điều chỉnh. Nếu toàn bộ hóa đơn sai bản chất thuế suất, nhất là nhiều mặt hàng có mức thuế suất khác nhau, phương án lập hóa đơn thay thế thường dễ hiểu, dễ đối chiếu và thuận lợi hơn cho cả người bán, người mua và cơ quan thuế khi kiểm tra.


3. Nếu đã kê khai thuế GTGT thì phải khai bổ sung

Trường hợp hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế thuộc lỗi sai về mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì người bán và người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế.

Do đó, nếu người bán đã kê khai hóa đơn sai là “không chịu thuế”, dẫn đến chưa kê khai thuế GTGT đầu ra, thì cần:

  1. Lập hóa đơn thay thế hoặc hóa đơn điều chỉnh đúng quy định.
  2. Khai bổ sung tờ khai thuế GTGT của kỳ đã phát sinh hóa đơn sai.
  3. Nộp đủ số thuế GTGT đầu ra tăng thêm.
  4. Tự tính và nộp tiền chậm nộp nếu phát sinh chậm nộp tiền thuế.

Theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp; thời gian tính liên tục từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày nộp đủ tiền vào ngân sách nhà nước.


4. Ví dụ cụ thể

Công ty A lập một hóa đơn điện tử ngày 10/3/2026 cho Công ty B, gồm 03 mặt hàng như sau:

Mặt hàng Giá chưa thuế Trên hóa đơn đã ghi sai Thuế suất đúng
Hàng A 10.000.000 Không chịu thuế 5%
Hàng B 20.000.000 Không chịu thuế 8%
Hàng C 30.000.000 Không chịu thuế 10%

Số thuế GTGT đầu ra đúng phải kê khai là:

Mặt hàng Giá tính thuế Thuế suất đúng Thuế GTGT
Hàng A 10.000.000 5% 500.000
Hàng B 20.000.000 8% 1.600.000
Hàng C 30.000.000 10% 3.000.000
Tổng cộng 60.000.000 5.100.000

Trường hợp này, Công ty A cần lập hóa đơn thay thế hoặc hóa đơn điều chỉnh để ghi đúng thuế suất từng dòng hàng và ghi nhận tăng số thuế GTGT đầu ra 5.100.000 đồng. Nếu Công ty A đã nộp tờ khai thuế GTGT kỳ tháng 3/2026 hoặc quý I/2026 mà chưa kê khai số thuế này thì phải khai bổ sung kỳ tương ứng và nộp số thuế thiếu, tiền chậm nộp nếu có.

Lưu ý: Nếu hợp đồng hoặc hóa đơn thể hiện giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cần tính ngược giá chưa có thuế theo công thức giá thanh toán chia cho 1 cộng thuế suất của hàng hóa, dịch vụ. Luật Thuế GTGT năm 2024 quy định trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được xác định theo công thức này.


5. Rủi ro pháp lý nếu không xử lý hoặc xử lý chậm

Rủi ro 1: Bị xác định khai sai, thiếu thuế GTGT phải nộp

Nếu hóa đơn ghi “Không chịu thuế” làm giảm số thuế GTGT đầu ra phải kê khai, người bán có thể bị xác định là khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp. Theo Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp là 20% số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định.

Tuy nhiên, Nghị định số 310/2025/NĐ-CP cũng quy định không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp người nộp thuế khai sai nhưng đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.

Nói cách khác, nếu NNT tự phát hiện, tự điều chỉnh và nộp đủ trước khi bị phát hiện thì thường chỉ phát sinh tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp; rủi ro phạt 20% có thể không phát sinh nếu đáp ứng đúng điều kiện nêu trên.

Rủi ro 2: Người mua không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Đối với người mua là doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hóa đơn ghi sai “Không chịu thuế” sẽ không thể hiện đúng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Luật Thuế GTGT năm 2024 quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT và đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt, trừ một số trường hợp đặc thù. Nếu hóa đơn chưa được điều chỉnh hoặc thay thế đúng, người mua có rủi ro chưa được kê khai khấu trừ số thuế GTGT đầu vào tương ứng.

Rủi ro 3: Nếu không xác định riêng từng mức thuế suất, có thể phải áp dụng mức cao nhất

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau nhưng không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh. Đây là rủi ro rất đáng lưu ý đối với hóa đơn có nhiều mặt hàng, nhất là khi có hàng 5%, hàng 8% và hàng 10% trên cùng hóa đơn.

Rủi ro 4: Rủi ro về sử dụng hóa đơn không đúng quy định

Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định là một trường hợp sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ. Trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn có thể bị phạt tiền theo quy định tại Điều 28, trừ một số trường hợp đã được xử lý theo hành vi khai sai hoặc trốn thuế.

Tuy nhiên, với trường hợp sai sót về thuế suất, tiền thuế trên hóa đơn điện tử, hướng xử lý phù hợp trước tiên là thực hiện đúng thủ tục điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.


6. Những điểm mới người nộp thuế cần lưu ý

Từ năm 2025–2026, NNT cần lưu ý một số thay đổi quan trọng:

Nội dung Quy định cần lưu ý
Luật Thuế GTGT mới Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, thay thế Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 và các luật sửa đổi, bổ sung trước đó.
Nhiều mức thuế suất phải kê khai riêng Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau phải khai theo từng mức thuế suất; nếu không xác định riêng thì áp dụng mức cao nhất.
Hóa đơn sai thuế suất được điều chỉnh hoặc thay thế Nghị định số 70/2025/NĐ-CP cho phép người bán lựa chọn hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế khi sai thuế suất, tiền thuế, số tiền hoặc hàng hóa.
Kê khai hóa đơn điều chỉnh/thay thế Người bán và người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế đối với trường hợp sai thuế suất, tiền thuế.
Chính sách giảm thuế 8% Một số hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% được giảm còn 8% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 nếu không thuộc nhóm loại trừ.
Xử phạt từ 16/01/2026 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026, sửa đổi Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn.

7. Kết luận theo hướng hỗ trợ người nộp thuế

Trường hợp NNT đã lập hóa đơn điện tử cho nhiều mặt hàng trên cùng một hóa đơn và ghi thuế suất là “Không chịu thuế”, trong khi thực tế các mặt hàng đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với nhiều mức thuế suất khác nhau, NNT cần chủ động rà soát, xác định đúng thuế suất từng mặt hàng và lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định.

Nếu hóa đơn sai đã được kê khai, NNT thực hiện khai bổ sung kỳ phát sinh hóa đơn bị sai, nộp đủ số thuế GTGT đầu ra còn thiếu và tiền chậm nộp nếu có. Việc chủ động phát hiện, điều chỉnh và nộp đủ trước khi cơ quan thuế công bố kiểm tra, thanh tra hoặc phát hiện là yếu tố rất quan trọng để hạn chế rủi ro xử phạt.

Cơ quan thuế khuyến nghị NNT nên xây dựng bảng danh mục thuế suất theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, cập nhật chính sách giảm thuế GTGT 8% trong giai đoạn 2025–2026 và kiểm tra lại hóa đơn trước khi ký số, phát hành để tránh sai sót lặp lại.

Những câu hỏi thường gặp

1. Ghi nhầm “Không chịu thuế” thay vì 5%, 8% hoặc 10% có phải hủy hóa đơn không?

Không xử lý theo hướng “hủy” hóa đơn đã lập, mà thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế theo Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Người bán được lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế khi hóa đơn sai thuế suất, tiền thuế, số tiền hoặc nội dung hàng hóa.

2. Nên lập hóa đơn điều chỉnh hay hóa đơn thay thế?

Nếu chỉ sai một vài dòng hàng và số liệu dễ đối chiếu, có thể lập hóa đơn điều chỉnh. Nếu toàn bộ hóa đơn ghi sai bản chất thuế, nhiều dòng hàng có nhiều mức thuế suất khác nhau, nên lập hóa đơn thay thế để thể hiện lại đầy đủ, rõ ràng toàn bộ nội dung hóa đơn.

3. Nếu chưa kê khai thuế thì có phải khai bổ sung không?

Nếu chưa nộp tờ khai thuế GTGT của kỳ phát sinh hóa đơn sai, NNT nên lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế trước khi kê khai, sau đó kê khai theo hóa đơn đúng. Khi chưa nộp tờ khai thì chưa phát sinh việc khai bổ sung cho kỳ đó.

4. Nếu đã kê khai hóa đơn sai là “Không chịu thuế” thì xử lý thế nào?

NNT lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, sau đó khai bổ sung tờ khai thuế GTGT của kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế; nộp đủ số thuế GTGT thiếu và tiền chậm nộp nếu có. Nghị định số 70/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp sai thuế suất, tiền thuế thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế.

5. Tự phát hiện sai và tự khai bổ sung có bị phạt 20% không?

Nếu NNT khai bổ sung và tự giác nộp đủ số thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện thì theo Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai đó. Tuy nhiên, NNT vẫn phải nộp tiền chậm nộp nếu phát sinh chậm nộp tiền thuế.

6. Nếu không xác định được từng mặt hàng thuộc thuế suất nào thì sao?

NNT phải rà soát để xác định đúng từng mức thuế suất. Nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh.

7. Người mua có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?

Người mua chỉ có cơ sở kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có hóa đơn GTGT hợp pháp, thể hiện đúng số thuế GTGT và đáp ứng các điều kiện khấu trừ theo quy định. Vì vậy, người mua nên đề nghị người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế trước khi kê khai khấu trừ.

8. “Không chịu thuế” và “0%” có giống nhau không?

Không giống nhau. “Không chịu thuế” là hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Thuế suất 0% vẫn là hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nhưng được áp dụng mức thuế suất 0% khi đáp ứng điều kiện, thường gặp ở hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Luật Thuế GTGT năm 2024 quy định riêng đối tượng không chịu thuế tại Điều 5 và thuế suất 0% tại Điều 9.

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

tax.aifut.net
Logo
Compare items
  • Total (0)
Compare
0